Kiểm Nghiệm Thực Phẩm là gì?

kiem-nghiem-thuc-pham-la-gi
11 August 2026

Kiểm nghiệm thực phẩm là hoạt động phân tích mẫu tại phòng thử nghiệm nhằm xác định các chỉ tiêu an toàn và chất lượng của sản phẩm có phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc quy định của thị trường hay không. Tại Việt Nam, hoạt động này được điều chỉnh bởi Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Kết quả kiểm nghiệm phải được công bố bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025.

💡 NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP

  • Cơ sở pháp lý đang áp dụng: Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Ngày 06/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) được ban hành.
  • Yêu cầu cốt lõi về phiếu kết quả: Điểm b, khoản 1, Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.
  • Rủi ro nếu sai sót: Khoản 2, Điều 20, Nghị định 115/2018/NĐ-CP phạt tiền 20–30 triệu đồng đối với cá nhân cho các lỗi về phiếu kết quả kiểm nghiệm (hết hiệu lực, thiếu chỉ tiêu, cấp bởi phòng không đủ điều kiện). Theo khoản 2, Điều 3, Nghị định này, mức phạt với tổ chức gấp 02 lần, tức 40–60 triệu đồng, chưa kể biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Rủi ro thị trường xuất khẩu: Năm 2024, EU phát 5.268 cảnh báo trên Hệ thống Cảnh báo Nhanh về Thực phẩm và Thức ăn chăn nuôi (RASFF) toàn cầu, trong đó Việt Nam nhận 114 cảnh báo, tăng gần gấp đôi so với 2023; dư lượng hóa chất chiếm 53,5% số cảnh báo.
  • Giải pháp Control Union Việt Nam: Phòng thử nghiệm hóa học và vi sinh tại TP. Hồ Chí Minh được công nhận ISO/IEC 17025:2017 và chứng nhận GAFTA, FOSFA, đáp ứng yêu cầu cấp báo cáo (certificate of analysis) phục vụ cả hồ sơ công bố trong nước lẫn thông quan tại các thị trường nhập khẩu.

Kiểm nghiệm thực phẩm là gì và khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện

Theo Điều 2, Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm. Các yêu cầu cụ thể được quy định tại Mục 1, Chương VIII của Luật (Điều 45 đến Điều 48), trong đó Điều 45 nêu rõ: Kiểm nghiệm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước phải được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ định.

Với doanh nghiệp, kiểm nghiệm không phải một thủ tục hành chính đơn lẻ. Đây là bằng chứng kỹ thuật gắn với ba nhóm nghĩa vụ khác nhau: Nghĩa vụ hồ sơ trước khi lưu thông, nghĩa vụ chứng minh khi bị hậu kiểm, và nghĩa vụ hợp đồng với khách hàng nhập khẩu. Ba nghĩa vụ này yêu cầu bộ chỉ tiêu khác nhau, và đây chính là nguyên nhân phổ biến khiến một phiếu kiểm nghiệm “hợp lệ” ở Việt Nam vẫn không đủ để thông quan tại châu Âu.

Bảng dưới đây tổng hợp các trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải có kết quả kiểm nghiệm thực phẩm:

Trường hợp Căn cứ pháp lý / yêu cầu Hệ quả nếu thiếu hoặc sai
Hồ sơ tự công bố sản phẩm Điểm b, khoản 1, Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP Hồ sơ không hợp lệ; xử phạt theo Điều 20, Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm (thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng tuổi) Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP Không được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố
Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra chặt Điều 16, Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Chương VI, Điều 13–22) Lô hàng bị lưu giữ tại cảng, phát sinh chi phí lưu kho, lưu container
Xuất khẩu vào thị trường yêu cầu chứng thư phân tích Quy định thị trường nhập khẩu (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) Lô hàng bị từ chối, tiêu hủy hoặc trả về; tăng tần suất kiểm tra biên giới
Giám sát nội bộ theo hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP, ISO 22000, FSSC 22000, BRCGS Food Safety Điểm không phù hợp (NC) khi đánh giá chứng nhận hoặc đánh giá bên thứ hai

Riêng với hàng nhập khẩu, Điều 16, Nghị định 15/2018/NĐ-CP phân định rõ ba phương thức: Kiểm tra giảm (chỉ kiểm tra hồ sơ tối đa 5% số lô hàng trong một năm), kiểm tra thông thường (chỉ kiểm tra hồ sơ) và kiểm tra chặt (kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm). Điểm c, khoản 1, Điều 17 quy định lô hàng được áp dụng phương thức kiểm tra giảm nếu sản phẩm được sản xuất tại cơ sở áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. Đây là lập luận tài chính trực tiếp cho việc đầu tư chứng nhận hệ thống, chứng chỉ hợp lệ làm giảm tần suất bị lấy mẫu kiểm nghiệm tại cửa khẩu.

Một điểm doanh nghiệp thường bỏ sót mức phạt tiền quy định tại Chương II, Nghị định 115/2018/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân. Theo khoản 2, Điều 3 của Nghị định này, cùng một hành vi thì mức phạt với tổ chức gấp 02 lần. Một lỗi phiếu kiểm nghiệm tưởng chừng nhỏ có thể dẫn tới mức phạt 40–60 triệu đồng đối với doanh nghiệp, kèm biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Phân biệt kiểm nghiệm trước công bố và kiểm nghiệm định kỳ

Đây là điểm gây nhầm lẫn nhiều nhất trong thực tiễn. Nhiều doanh nghiệp vẫn vận hành theo tư duy của cơ chế công bố hợp quy cũ, vốn gắn kiểm nghiệm định kỳ với một nghĩa vụ hành chính có tần suất cố định. Cơ chế đó đã thay đổi khi Nghị định 15/2018/NĐ-CP thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP và chuyển trọng tâm quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm.

Tiêu chí Kiểm nghiệm trước công bố Kiểm nghiệm định kỳ / giám sát
Mục đích Tạo lập hồ sơ pháp lý để sản phẩm được phép lưu thông Chứng minh năng lực kiểm soát mối nguy liên tục theo thời gian
Tính bắt buộc Bắt buộc theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP đối với hồ sơ tự công bố và đăng ký bản công bố Không còn là thủ tục hành chính độc lập; bắt buộc theo hệ thống quản lý (ISO 22000, FSSC 22000, BRCGS), theo hợp đồng thương mại và chương trình giám sát của cơ quan quản lý
Thời điểm Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường Theo kế hoạch lấy mẫu nội bộ, thường theo quý hoặc theo lô rủi ro cao
Bộ chỉ tiêu Đầy đủ chỉ tiêu an toàn theo QCVN hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng Thu gọn, tập trung vào mối nguy đã nhận diện trong phân tích HACCP
Giá trị pháp lý Thành phần bắt buộc của hồ sơ Bằng chứng phòng vệ khi bị hậu kiểm, thanh tra hoặc khiếu nại chất lượng

Kết luận thực tiễn cho bộ phận QA/QC: Bỏ kiểm nghiệm định kỳ không làm doanh nghiệp vi phạm một điều khoản hành chính cụ thể về tần suất, nhưng làm mất toàn bộ bằng chứng phòng vệ khi cơ quan quản lý lấy mẫu hậu kiểm và phát hiện chỉ tiêu vượt ngưỡng. Khi đó, doanh nghiệp không thể chứng minh sự cố là cá biệt theo lô.

căn cứ pháp lý kiểm nghiệm thực phẩm

Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm nào được Bộ Y tế và Bộ Công Thương chỉ định

“Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định” là cơ sở đáp ứng điều kiện tại Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT và được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Quyết định chỉ định luôn gắn với một danh mục chỉ tiêu và nền mẫu cụ thể, không phải chỉ định “toàn diện” cho mọi phép thử.

Từ ngày 01/7/2025, cơ chế chỉ định đã thay đổi đáng kể theo Điều 29, Nghị định 148/2025/NĐ-CP. Việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước theo khoản 6, Điều 37, Nghị định 15/2018/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ. Tính đến ngày 31/3/2026, ngoài 26 cơ sở do Bộ Y tế chỉ định, đã có 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chỉ định thêm các cơ sở tại địa phương.

Điều này tạo ra một thay đổi thực tiễn quan trọng: Danh sách cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định hiện nằm rải rác ở nhiều đầu mối, thay vì tập trung tại một danh sách duy nhất như trước.

Control Union Việt Nam hỗ trợ kiểm nghiệm xuất khẩu như thế nào

Control Union là tổ chức thử nghiệm, giám định và chứng nhận (TIC) thành lập năm 1920 tại Hà Lan, hiện hoạt động trên hơn 80 quốc gia và đã có mặt tại Việt Nam hơn 20 năm. Năm 2018, Control Union Việt Nam đưa vào vận hành phòng thử nghiệm hóa học và phòng thử nghiệm vi sinh tại TP. Hồ Chí Minh, phục vụ ngành thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, nông sản và sinh khối.

Năng lực công nhận

  • ISO/IEC 17025:2017 cho các phép thử hóa học và vi sinh trong phạm vi được công nhận.
  • Chứng nhận GAFTA đối với phân tích thức ăn chăn nuôi và ngũ cốc.
  • Chứng nhận FOSFA đối với phân tích dầu và hạt có dầu
  • Hệ phương pháp áp dụng: ISO, AOAC, SMEWW, GAFTA, TCVN

Nhóm chỉ tiêu thực hiện

  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc diệt cỏ theo yêu cầu thị trường Việt Nam, và thị trường nhập khẩu lớn như châu Âu và Hoa Kỳ.
  • Hoạt chất đơn dư lượng: Glyphosate, Glufosinate, Paraquat, Diquat, Dithiocarbamate, v/v
  • Độc tố nấm mốc: Aflatoxin B1, B2, G1, G2 và Ochratoxin A.
  • Kim loại nặng: Cd, Pb, Cr, Hg, As, v/v
  • Vi sinh vật chỉ thị và vi sinh vật gây bệnh (Salmonella spp., Listeria monocytogenes, Listeria spp., Clostridium perfringens, Bacillus cereus), với khả năng phân tích trên lượng mẫu nhỏ (25 g) và lớn 125 g và 375 g theo yêu cầu của các thị trường nhập khẩu trọng điểm.
  • Phân tích thành phần dinh dưỡng và vitamin phục vụ công bố nhãn dinh dưỡng.
  • Phân tích biến đổi gen (GMO), vật liệu tiếp xúc thực phẩm và PFAS.
  • Phân tích đất, nước và phân bón
  • Đánh giá hiệu quả tiêu diệt vi sinh của thiết bị nhiệt
  • Phân tích thực phẩm mẫu vi sinh và môi trường (swab, sponge, bề mặt tiếp xúc).

Nền mẫu và ngành hàng: Thực phẩm tươi và chế biến, hạt điều, gạo và thóc, cà phê nhân xanh và cà phê bột, hồ tiêu, chè, ca cao, dầu và hạt có dầu, thủy sản, sản phẩm từ sữa, thức ăn chăn nuôi, sinh khối và nhiên liệu sinh học.

Dịch vụ đi kèm

  • Hỗ trợ lấy mẫu và hướng dẫn lấy mẫu trong quá trình chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
  • Giám định hàng hóa: Lấy mẫu và niêm phong theo GAFTA 124, FOSFA, NEN ISO 18135; giám sát xếp dỡ; kiểm tra trước khi giao hàng.
  • Dịch vụ đào tạo vi sinh, tổ chức tại phòng thử nghiệm hoặc tại nhà máy của khách hàng.
  • Dự án R&D: Thẩm định hiệu quả giảm vi sinh của thiết bị xử lý nhiệt (máy rang, thiết bị vi sóng), truy vết nguồn gốc nhiễm chéo hóa chất và vi sinh trong dây chuyền.

Với doanh nghiệp xuất khẩu, giá trị thực tế nằm ở khả năng kết hợp: Cùng một nhà cung cấp thực hiện lấy mẫu tại kho hoặc cảng, phân tích tại phòng thử nghiệm ISO 17025, phát hành COA phục vụ bộ chứng từ, và kết nối với mạng lưới Control Union tại nước nhập khẩu khi phát sinh tranh chấp về kết quả.

kiem nghiem xuat khau

FAQ: Câu hỏi thường gặp về kiểm nghiệm thực phẩm

Phiếu kiểm nghiệm thực phẩm có hiệu lực trong bao lâu

Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu phiếu kết quả kiểm nghiệm nằm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, chứ không quy định phiếu là loại giấy tờ có thời hạn hiệu lực độc lập. Ví dụ, phiếu phát hành ngày 10/3/2026 hợp lệ cho hồ sơ nộp trước ngày 10/3/2027.

Kiểm nghiệm thực phẩm bắt buộc với những nhóm sản phẩm nào

Bắt buộc đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố (thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm) và sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố. Sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước, được miễn thủ tục tự công bố.

Phòng kiểm nghiệm không nằm trong danh sách chỉ định thì phiếu có hợp lệ không

Có, nếu phòng đó được công nhận phù hợp ISO 17025 và chỉ tiêu cần kiểm nằm trong phạm vi công nhận. Điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP chấp nhận cả hai trường hợp: được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025.

Kiểm nghiệm định kỳ có còn là nghĩa vụ bắt buộc không

Kiểm nghiệm định kỳ hiện không tồn tại như một thủ tục hành chính độc lập theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nhưng vẫn là yêu cầu bắt buộc trong các hệ thống chứng nhận (ISO 22000, FSSC 22000, BRCGS), trong hợp đồng thương mại và là bằng chứng phòng vệ khi cơ quan quản lý thực hiện hậu kiểm.

Quy định về kiểm nghiệm thực phẩm có thay đổi trong năm 2026 không

Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đã bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026. Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực thi hành.