Kiểm Nghiệm Nông Sản: Chỉ Tiêu, Quy Định & Quy Trình Theo Từng Mặt Hàng Xuất Khẩu
Kiểm nghiệm nông sản là hoạt động phân tích mẫu trong phòng thử nghiệm để xác định sản phẩm có đáp ứng các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, an toàn thực phẩm và vi sinh theo quy định của thị trường đích hay không. Tại Việt Nam, hoạt động này chịu sự điều chỉnh của Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hệ thống QCVN/TCVN theo từng mặt hàng.
Với thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp phải đối chiếu thêm quy định riêng của EU, Hoa Kỳ và Trung Quốc – vốn thường nghiêm ngặt hơn và đôi khi quy định trên một dạng chất hoàn toàn khác. Bài viết này bóc tách bộ chỉ tiêu bắt buộc cho gạo, cà phê, hạt điều, thực phẩm tươi và dầu, kèm ngưỡng cụ thể theo từng thị trường.
💡 KEY TAKEAWAYS CHO DOANH NGHIỆP
- Cơ sở pháp lý hiện hành: Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn là văn bản điều chỉnh chính. Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 đã tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực.
- Bốn nhóm chỉ tiêu bắt buộc: cảm quan – cơ lý, hóa lý – dinh dưỡng, an toàn thực phẩm (kim loại nặng, độc tố vi nấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật), và vi sinh vật.
- Rủi ro lớn nhất không nằm ở ngưỡng, mà nằm ở dạng chất: Việt Nam quy định asen tổng số, EU quy định asen vô cơ. Một Phiếu kết quả đạt QCVN vẫn có thể bị EU từ chối.
Kiểm nghiệm nông sản là gì và tại sao doanh nghiệp xuất khẩu cần tuân thủ
Năm 2025, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản Việt Nam đạt 70,09 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước. Cà phê đạt 8,57 tỷ USD, rau quả 8,56 tỷ USD, hạt điều 5,19 tỷ USD. Nhưng phía sau các con số kỷ lục đó là một thực tế ít được nói đến: mỗi lô hàng bị cảnh báo tại cảng nhập khẩu đều bắt đầu từ một chỉ tiêu bị bỏ sót trong kế hoạch kiểm nghiệm nông sản, hiếm khi đến từ sai sót trong sản xuất.
Kiểm nghiệm nông sản đóng vai trò gì trong chuỗi cung ứng xuất khẩu?
Cần phân biệt rõ 2 khái niệm thường bị dùng lẫn:
Kiểm nghiệm (testing) là hoạt động phân tích mẫu trong phòng thử nghiệm để định lượng một chỉ tiêu cụ thể, ví dụ hàm lượng aflatoxin B1 tính bằng µg/kg.
Giám định (inspection) là hoạt động xác minh tại hiện trường về khối lượng, tình trạng, điều kiện bảo quản và lấy mẫu đại diện của lô hàng. Kết quả kiểm nghiệm chỉ có giá trị khi mẫu được lấy đúng phương pháp: với ngũ cốc là TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009), với nhân hạt điều là TCVN 4850, với hàng rời qua tàu là GAFTA 124 hoặc FOSFA.
Trong chuỗi cung ứng xuất khẩu, kiểm nghiệm nông sản xuất hiện ở 4 điểm kiểm soát:
- Nguyên liệu đầu vào: sàng lọc vùng trồng có nguy cơ cao về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc kim loại nặng, trước khi nhập kho.
- Bán thành phẩm: kiểm soát độ ẩm sau sấy – yếu tố quyết định việc nấm mốc có sinh độc tố trong quá trình lưu kho hay không.
- Thành phẩm: phân tích đầy đủ bộ chỉ tiêu an toàn để lập hồ sơ tự công bố hoặc hồ sơ xuất khẩu.
- Trước giao hàng: lấy mẫu theo lô và phân tích lại các chỉ tiêu nhạy cảm mà hợp đồng mua bán yêu cầu.
Ví dụ dễ hình dung nhất là gạo. Nếu lô gạo được đóng bao ở độ ẩm 15% và nằm container 25 ngày qua đường biển, hàm lượng aflatoxin tại cảng đến hoàn toàn có thể khác kết quả tại cảng đi. Vì vậy, kiểm nghiệm nông sản là công cụ quản trị rủi ro theo thời gian, không phải một thủ tục giấy tờ làm một lần.
Khung pháp lý nào chi phối kiểm nghiệm nông sản tại Việt Nam
| Văn bản | Phạm vi điều chỉnh | Ghi chú hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Khung pháp lý gốc | Đang trong quá trình sửa đổi |
| Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước | Đang có hiệu lực áp dụng |
| Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (06/4/2026) | Tạm ngưng NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP | Áp dụng đến khi Luật ATTP (sửa đổi) có hiệu lực |
| QCVN 8-1:2011/BYT | Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm | Đang có hiệu lực |
| QCVN 8-2:2011/BYT | Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng | Đang có hiệu lực |
| QCVN 8-3:2012/BYT | Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật | Đang có hiệu lực |
| Thông tư 50/2016/TT-BYT | Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRL) | Hiệu lực từ 01/7/2017 |
| Thông tư 25/2019/TT-BYT | Truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc quản lý Bộ Y tế | Đang có hiệu lực |
Điểm cần đặc biệt lưu ý cho giai đoạn 2026: Nghị định 46/2026/NĐ-CP ban hành ngày 26/01/2026 và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm đều đã bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng. Hồ sơ nộp trước ngày 06/4/2026 tiếp tục giải quyết theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Doanh nghiệp đã điều chỉnh quy trình nội bộ theo Nghị định 46/2026 cần rà soát lại ngay, vì việc tạm ngưng không đồng nghĩa bãi bỏ – các quy định này vẫn có giá trị định hướng cho giai đoạn tới.
Với thị trường xuất khẩu, 3 văn bản chi phối gồm: Regulation (EU) 2023/915 về giới hạn tối đa chất ô nhiễm trong thực phẩm (thay thế Regulation (EC) 1881/2006), Regulation (EC) 396/2005 về MRL thuốc bảo vệ thực vật, và các Compliance Policy Guide của FDA Hoa Kỳ.
Doanh nghiệp đối mặt rủi ro gì nếu không kiểm nghiệm đúng tiêu chuẩn
Rủi ro thực tế không phải là “bị phạt”, mà là bị mất quyền tiếp cận thị trường theo cơ chế tự động.
Rủi ro pháp lý trong nước: Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Phiếu kết quả kiểm nghiệm nông sản phải nằm trong hồ sơ tự công bố sản phẩm. Không có Phiếu hợp lệ, sản phẩm không đủ điều kiện lưu thông.
Rủi ro thương mại: Đây mới là thiệt hại lớn. Khi một lô hàng bị cảnh báo qua hệ thống RASFF của EU, hệ quả không dừng ở lô đó. Cơ quan quản lý EU có thể áp dụng chế độ tăng cường kiểm soát tại biên giới đối với toàn bộ mặt hàng cùng xuất xứ – nghĩa là mọi doanh nghiệp Việt Nam cùng ngành hàng phải chịu tần suất lấy mẫu cao hơn, chi phí lưu container cao hơn, thời gian thông quan dài hơn. Một lỗi của một nhà xuất khẩu trở thành gánh nặng chi phí cho cả ngành.
Rủi ro bị từ chối nhập khẩu tại Hoa Kỳ: FDA áp dụng cơ chế Detention Without Physical Examination (DWPE): một khi doanh nghiệp bị đưa vào danh sách Import Alert, các lô hàng tiếp theo bị giữ tại cảng mà không cần kiểm tra thực tế, cho đến khi doanh nghiệp tự chứng minh được sự phù hợp bằng kết quả phân tích từ phòng thử nghiệm độc lập. Chi phí gỡ bỏ trạng thái này luôn cao gấp nhiều lần chi phí kiểm nghiệm nông sản chủ động ban đầu.
Điều đáng nói là phần lớn các trường hợp này không xuất phát từ việc doanh nghiệp “không kiểm nghiệm”, mà từ việc kiểm nghiệm sai chỉ tiêu hoặc kiểm nghiệm đúng chỉ tiêu nhưng sai dạng chất. Phần tiếp theo sẽ làm rõ.
Các nhóm chỉ tiêu kiểm nghiệm nông sản bắt buộc gồm những gì
Một kế hoạch kiểm nghiệm nông sản hoàn chỉnh gồm 4 nhóm chỉ tiêu. Bỏ sót bất kỳ nhóm nào cũng tạo ra điểm mù trong hồ sơ chất lượng.
| Nhóm chỉ tiêu | Mục đích quản lý | Căn cứ điển hình | Đối tượng quyết định ngưỡng |
|---|---|---|---|
| Cảm quan – cơ lý | Phân hạng thương mại, xác định giá | TCVN theo mặt hàng | Hợp đồng mua bán |
| Hóa lý – dinh dưỡng | Bảo quản, ghi nhãn dinh dưỡng | TCVN, CODEX | Quy định ghi nhãn |
| An toàn thực phẩm | Bảo vệ sức khỏe, thông quan | QCVN 8-1, 8-2, TT 50/2016, EU 2023/915 | Cơ quan quản lý |
| Vi sinh vật | Kiểm soát mối nguy sinh học | QCVN 8-3:2012/BYT, ISO | Cơ quan quản lý và khách hàng |
Chỉ tiêu cảm quan và cơ lý được đánh giá như thế nào
Nhóm chỉ tiêu này quyết định giá bán, không quyết định việc thông quan, nhưng lại là nguyên nhân phổ biến nhất của tranh chấp hợp đồng.
Trong kiểm nghiệm nông sản, đánh giá cảm quan gồm màu sắc, mùi, vị và trạng thái, thực hiện trên mẫu thử đại diện. Chỉ tiêu cơ lý gồm kích thước hạt, độ đồng đều, tỷ lệ hạt vỡ, tạp chất và tỷ lệ khối lượng trên sàng.
Một lưu ý kỹ thuật quan trọng với cà phê nhân: TCVN 4193:2014 đã thay đổi hoàn toàn phương pháp phân hạng so với TCVN 4193:2005. Bản 2005 tính “trị số lỗi” trên mẫu thử 300 g; bản 2014 chuyển sang tính tỷ lệ phần trăm khuyết tật theo khối lượng. Nhiều hợp đồng xuất khẩu hiện vẫn soạn theo ngôn ngữ của bản 2005. Khi phòng thử nghiệm áp dụng đúng TCVN hiện hành, kết quả không thể so sánh trực tiếp với điều khoản hợp đồng và tranh chấp phát sinh không phải vì chất lượng, mà vì hai bên đang nói hai ngôn ngữ kỹ thuật khác nhau.
Chỉ tiêu hóa lý và dinh dưỡng bao gồm những thông số nào
Nhóm này phục vụ hai mục đích: kiểm soát điều kiện bảo quản và cung cấp dữ liệu cho ghi nhãn dinh dưỡng.
Các thông số cốt lõi trong kiểm nghiệm nông sản gồm:
- Độ ẩm và chất bay hơi: chỉ tiêu quan trọng nhất về mặt phòng ngừa. Độ ẩm vượt ngưỡng là điều kiện tiên quyết để nấm mốc phát triển và sinh độc tố.
- Tro tổng số và tro không tan trong HCl: phản ánh mức tạp chất khoáng, thường là dấu hiệu của nhiễm đất cát trong quá trình phơi sấy.
- Protein thô, lipid, xơ thô: nhóm chỉ tiêu proximate, bắt buộc với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và cần cho công bố dinh dưỡng thực phẩm.
- Hàm lượng dầu, trị số axit, trị số peroxide: với hạt có dầu và dầu thực vật.
- Vitamin và khoáng chất: khi sản phẩm công bố thành phần dinh dưỡng trên nhãn.
Với gạo trắng, TCVN 11888:2017 quy định độ ẩm tối đa 14,5%, xác định theo ISO 712. Với cà phê nhân, TCVN 4193:2014 quy định độ ẩm không lớn hơn 12,5%. Đây là hai con số cần kiểm soát tại kho, không chỉ trong kết quả kiểm nghiệm nông sản.
Chỉ tiêu an toàn thực phẩm: kim loại nặng, aflatoxin, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Đây là nhóm chỉ tiêu quyết định lô hàng có được thông quan hay không, và cũng là nhóm dễ mắc sai lầm nhất.
- Kim loại nặng: 4 nguyên tố cần kiểm nghiệm là chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As) và thủy ngân (Hg), quy định tại QCVN 8-2:2011/BYT.
- Độc tố vi nấm: Aflatoxin B1 và tổng aflatoxin (B1, B2, G1, G2) là nhóm chính, quy định tại QCVN 8-1:2011/BYT. Với cà phê còn có Ochratoxin A (OTA).
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Việt Nam áp dụng Thông tư 50/2016/TT-BYT. EU áp dụng Regulation (EC) 396/2005, trong đó có một nguyên tắc mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa nắm: với hoạt chất không có MRL riêng cho mặt hàng đó, EU áp dụng mức mặc định 0,01 mg/kg theo Điều 18(1)(b). Nói cách khác, một hoạt chất hoàn toàn hợp pháp tại Việt Nam nhưng chưa được EU đánh giá sẽ mặc nhiên bị giới hạn ở ngưỡng gần bằng giới hạn định lượng của thiết bị. Điều này buộc phòng thử nghiệm phải chạy phương pháp đa dư lượng với LOQ đạt 0,01 mg/kg, chứ không thể dùng phương pháp sàng lọc thông thường.
- Điểm mù nghiêm trọng nhất trong kiểm nghiệm nông sản xuất khẩu – dạng chất của asen: QCVN 8-2:2011/BYT quy định asen tổng số. Regulation (EU) 2023/915 quy định asen vô cơ (tổng As III và As V). Đây là hai phép thử khác nhau, dùng kỹ thuật khác nhau, cho ra hai con số khác nhau. Một Phiếu kết quả ghi “As: 0,8 mg/kg — Đạt QCVN 8-2” không cung cấp bất kỳ thông tin nào về việc lô hàng có đạt ngưỡng asen vô cơ của EU hay không. Doanh nghiệp cần yêu cầu rõ phép thử phân tích dạng asen (arsenic speciation) khi xuất khẩu sang EU.

Chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh cần kiểm tra là gì
Chỉ tiêu vi sinh được chia thành 2 nhóm với ý nghĩa quản lý hoàn toàn khác nhau.
Vi sinh vật chỉ thị: tổng vi sinh vật hiếu khí, Enterobacteriaceae, Coliforms, E. coli, Staphylococcus aureus, nấm men và nấm mốc. Nhóm này phản ánh mức độ vệ sinh của quá trình chế biến.
Vi sinh vật gây bệnh: Salmonella spp., Listeria monocytogenes, Clostridium perfringens, Bacillus cereus. Với nhóm này, yêu cầu thường là “không phát hiện” trong một khối lượng mẫu xác định.
Một chi tiết kỹ thuật có giá trị quyết định: khối lượng mẫu phân tích. Yêu cầu phổ biến với Salmonella là không phát hiện trong 25 g. Tuy nhiên, một số thị trường nhập khẩu trọng điểm và một số nhà mua lớn yêu cầu phân tích trên khối lượng mẫu lớn hơn – 125 g hoặc 375 g – nhằm tăng xác suất phát hiện nhiễm ở mức thấp và phân bố không đồng đều, vốn là đặc trưng của các loại hạt. Không phải phòng thử nghiệm nào tại Việt Nam cũng triển khai được cấu hình mẫu lớn này. Đây là tiêu chí cần hỏi rõ trước khi ký hợp đồng dịch vụ kiểm nghiệm nông sản.
Chỉ tiêu kiểm nghiệm gạo và lúa xuất khẩu theo TCVN là gì
Gạo là mặt hàng có hệ thống tiêu chuẩn kiểm nghiệm nông sản hoàn chỉnh nhất, nhưng khoảng cách giữa ngưỡng Việt Nam và ngưỡng EU lại rất lớn.
TCVN 11888:2017 quy định ngưỡng kim loại nặng và aflatoxin như thế nào
TCVN 11888:2017 áp dụng cho gạo trắng thuộc loài Oryza sativa L. và thay thế TCVN 5644:2008.
Một điểm cần lưu ý: TCVN 11888:2017 không tự đặt ra ngưỡng an toàn. Bảng 3 và Bảng 4 của tiêu chuẩn này chỉ viện dẫn sang hai quy chuẩn bắt buộc của Bộ Y tế – QCVN 8-2:2011/BYT cho kim loại nặng và QCVN 8-1:2011/BYT cho độc tố vi nấm. Khi lập kế hoạch kiểm nghiệm nông sản cho gạo, doanh nghiệp cần tra cứu trực tiếp hai quy chuẩn này, vì đó mới là văn bản có hiệu lực pháp lý.
| Chỉ tiêu | Mức giới hạn hiện hành | Văn bản quy định |
|---|---|---|
| Độ ẩm | ≤ 14,5% | TCVN 11888:2017 (xác định theo ISO 712) |
| Cadimi (Cd) — gạo trắng | ≤ 0,4 mg/kg | QCVN 8-2:2011/BYT |
| Chì (Pb) — ngũ cốc | ≤ 0,2 mg/kg | QCVN 8-2:2011/BYT |
| Asen (As) | Không có mức quy định cho ngũ cốc | QCVN 8-2:2011/BYT |
| Thủy ngân (Hg) | Không có mức quy định cho ngũ cốc | QCVN 8-2:2011/BYT |
| Aflatoxin B1 — gạo dùng trực tiếp | ≤ 2 µg/kg | QCVN 8-1:2011/BYT, mục 1.6 |
| Aflatoxin tổng số — gạo dùng trực tiếp | ≤ 4 µg/kg | QCVN 8-1:2011/BYT, mục 1.6 |
| Aflatoxin B1 — gạo phải sơ chế trước khi dùng | ≤ 5 µg/kg | QCVN 8-1:2011/BYT, mục 1.7 |
| Aflatoxin tổng số — gạo phải sơ chế trước khi dùng | ≤ 10 µg/kg | QCVN 8-1:2011/BYT, mục 1.7 |
3 lưu ý kỹ thuật quyết định chất lượng một kế hoạch kiểm nghiệm nông sản:
- Ngưỡng aflatoxin phụ thuộc mục đích sử dụng, không phụ thuộc loại gạo: Gạo bán trực tiếp cho người tiêu dùng chịu ngưỡng 2/4 µg/kg; chỉ lô gạo phải qua phân loại hoặc xử lý vật lý mới được hưởng ngưỡng 5/10 µg/kg. Nhiều Phiếu kết quả hiện đang được đối chiếu nhầm với ngưỡng 5/10 µg/kg cho hàng bán lẻ.
- QCVN 8-2:2011/BYT không đặt giới hạn asen và thủy ngân cho ngũ cốc: Điều này không có nghĩa là không cần kiểm — mà có nghĩa là ngưỡng đánh giá phải lấy từ quy định của thị trường nhập khẩu hoặc từ hợp đồng.
- Phương pháp thử viện dẫn trong TCVN 11888:2017: gồm TCVN 7603:2007 cho cadimi, TCVN 7602:2007 cho chì, TCVN 7601:2007 cho asen và TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) cho aflatoxin. Các phương pháp xác định asen nêu trên đều cho kết quả asen tổng số, không phải asen vô cơ.
Về nguồn gốc ô nhiễm: cadimi trong gạo chủ yếu đến từ đất canh tác, còn cây lúa tích lũy asen hiệu quả hơn nhiều loại ngũ cốc khác do điều kiện ngập nước. Vì vậy, kiểm nghiệm nông sản cho hai chỉ tiêu này nên bắt đầu từ khâu chọn vùng nguyên liệu, không phải khâu thành phẩm.
Yêu cầu độ ẩm, tạp chất và chỉ tiêu cảm quan cho gạo trắng
TCVN 11888:2017 quy định gạo trắng phải có màu sắc đặc trưng và không bị biến màu, mùi tự nhiên và không có mùi lạ, không chứa tạp chất lạ và côn trùng sống. Khi kiểm nghiệm nông sản nhóm ngũ cốc, kỹ thuật viên phải ghi nhận mọi quan sát về màu, mùi, vị và số lượng côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt thường.
Về phân hạng, TCVN 11888:2017 chia gạo trắng thành các hạng: 100% loại A, 100% loại B, và 5%, 10%, 15%, 20%, 25%. Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ tấm, hạt đỏ, hạt vàng và các thành phần khác cho từng hạng; mức xát được xác định theo Phụ lục B.
Độ ẩm tối đa 14,5% cần được hiểu như một ngưỡng kép: về thương mại, độ ẩm cao bị người mua khấu trừ; về an toàn thực phẩm, độ ẩm cao cho phép nấm mốc sinh aflatoxin ngay trong container. Một lô gạo đạt aflatoxin tại cảng đi vẫn có thể vượt ngưỡng tại cảng đến.
Gạo xuất khẩu sang EU, Mỹ, Trung Quốc khác gì về giới hạn ô nhiễm
| Chỉ tiêu | Việt Nam (QCVN 8-1, 8-2) | Liên minh châu Âu (EU 2023/915) | Hoa Kỳ (FDA) |
|---|---|---|---|
| Aflatoxin B1 – gạo bán cho người tiêu dùng cuối | ≤ 2 µg/kg | ≤ 2,0 µg/kg | Không quy định riêng B1 |
| Aflatoxin tổng số – gạo bán cho người tiêu dùng cuối | ≤ 4 µg/kg | ≤ 4,0 µg/kg | ≤ 20 ppb (mức hành động, áp dụng cho mọi thực phẩm) |
| Aflatoxin – gạo phải phân loại/xử lý trước khi bán lẻ | B1 ≤ 5 µg/kg; tổng ≤ 10 µg/kg | B1 ≤ 5,0 µg/kg; tổng ≤ 10,0 µg/kg | Không phân biệt |
| Cadimi (Cd) | ≤ 0,4 mg/kg (gạo trắng) | Có quy định riêng theo nhóm sản phẩm | Không có mức hành động chung |
| Chì (Pb) | ≤ 0,2 mg/kg (ngũ cốc) | Có quy định riêng theo nhóm sản phẩm | Không có mức hành động chung |
| Asen | Không quy định cho ngũ cốc | As vô cơ ≤ 0,15 mg/kg với gạo trắng xát không đồ | Mức hành động riêng cho ngũ cốc gạo dành cho trẻ sơ sinh |
| Dư lượng BVTV | Thông tư 50/2016/TT-BYT | Reg. (EC) 396/2005; mặc định 0,01 mg/kg theo Điều 18(1)(b) nếu chưa có MRL riêng | Tolerance theo 40 CFR Part 180 |
Ba kết luận rút ra từ bảng này:
- Ở chỉ tiêu aflatoxin, Việt Nam và EU đã hài hoà: Cả hai đều áp dụng 2/4 µg/kg cho gạo bán cho người tiêu dùng cuối và 5/10 µg/kg cho gạo còn phải phân loại. Nhiều bài viết khẳng định “EU nghiêm ngặt hơn Việt Nam 2,5 lần” ở chỉ tiêu này là không chính xác – sai lầm đến từ việc lấy ngưỡng 5/10 (dành cho hàng phải sơ chế) làm ngưỡng chung của Việt Nam.
- Rào cản thật nằm ở asen: Việt Nam không đặt giới hạn asen cho ngũ cốc, trong khi EU quy định asen vô cơ ở mức 0,15 mg/kg đối với gạo trắng xát không đồ. Đây không chỉ là chênh lệch về con số, mà là chênh lệch về dạng chất được đo: phép thử asen tổng số quen thuộc tại Việt Nam không thể dùng để chứng minh tuân thủ ngưỡng asen vô cơ của EU.
- Cả hai thị trường đều cho phép kênh “hàng phải phân loại lại” với ngưỡng aflatoxin cao hơn. Riêng với EU, để được hưởng ngưỡng này lô hàng phải được ghi nhãn và đánh dấu theo đúng Điều 5 của Regulation (EU) 2023/915, kèm mã nhận diện lô trên từng bao và trên chứng từ gốc, đồng thời không được trộn với hàng dành cho người tiêu dùng cuối.
Kiểm nghiệm cà phê nhân xanh và cà phê bột cần đáp ứng tiêu chuẩn nào
Với kim ngạch 8,57 tỷ USD năm 2025 và ba thị trường nhập khẩu lớn nhất tính đến hết tháng 10/2025 đều thuộc EU (Đức, Ý, Tây Ban Nha), cà phê là mặt hàng chịu áp lực tuân thủ EU cao nhất trong nhóm nông sản Việt Nam.
TCVN 4193:2014 và TCVN 5251:2015 quy định chỉ tiêu gì
Hai tiêu chuẩn này chi phối việc kiểm nghiệm nông sản ở hai công đoạn khác nhau và không thay thế cho nhau.
| Tiêu chuẩn | Đối tượng áp dụng | Chỉ tiêu chính |
|---|---|---|
| TCVN 4193:2014 | Cà phê nhân (Arabica, Robusta, cà phê mít) | Màu sắc, mùi, độ ẩm, tỷ lệ lẫn cà phê khác loại, tỷ lệ khuyết tật theo khối lượng, tỷ lệ khối lượng trên sàng lỗ tròn |
| TCVN 5251:2015 | Cà phê bột | Độ mịn, độ ẩm, hàm lượng cafein, chất tan trong nước, tro không tan trong HCl |
TCVN 4193:2014 thay thế TCVN 4193:2005. Điểm thay đổi lớn nhất như đã nêu ở phần trên là chuyển từ hệ thống trị số lỗi sang tỷ lệ phần trăm khuyết tật theo khối lượng. Mẫu thử để xác định tỷ lệ lẫn loại và tỷ lệ khuyết tật đều là khoảng 300 g, thực hiện song song hai mẫu với chênh lệch cho phép không quá 0,5%.
Nguyên liệu chế biến cà phê bột theo TCVN 5251:2015 phải phù hợp với TCVN 5250:2015 về cà phê rang.
Ngưỡng độ ẩm, caffein, tro và vi sinh cho cà phê xuất khẩu
Bảng dưới đây tổng hợp các mức cụ thể theo tiêu chuẩn hiện hành:
| Chỉ tiêu | Cà phê nhân (TCVN 4193:2014) | Cà phê bột (TCVN 5251:2015) |
|---|---|---|
| Độ ẩm | ≤ 12,5% | ≤ 5,0% |
| Hàm lượng cafein | Không quy định mức | ≥ 1,0% khối lượng |
| Chất tan trong nước | Không quy định mức | ≥ 25% khối lượng chất khô |
| Tro không tan trong HCl | Không quy định mức | ≤ 0,2% khối lượng |
| Độ mịn | Không áp dụng | Lọt rây 0,56 mm ≥ 30%; giữ lại trên rây 0,25 mm ≤ 15% |
Cần lưu ý: TCVN 5251:2015 không quy định ngưỡng tro tổng số 5%. Chỉ tiêu tro trong tiêu chuẩn này là tro không tan trong axit clohydric, ngưỡng 0,2%. Hàm lượng cafein cũng không phải là một khoảng “0,5–2,5%” – đó là dải hàm lượng tự nhiên theo giống, không phải yêu cầu tiêu chuẩn. Yêu cầu bắt buộc là không nhỏ hơn 1,0%, xác định theo TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Về Ochratoxin A, dưới đây là bảng đối chiếu quy định của Việt Nam và EU:
| Sản phẩm | QCVN 8-1:2011/BYT | Regulation (EU) 2023/915 |
|---|---|---|
| Cà phê nhân xanh | Không quy định | Không quy định |
| Hạt cà phê rang và cà phê bột | ≤ 5 µg/kg | ≤ 3,0 µg/kg |
| Cà phê hòa tan | ≤ 10 µg/kg | ≤ 5,0 µg/kg |
5 µg/kg là ngưỡng của Việt Nam dành cho cà phê rang và cà phê bột, không phải ngưỡng của EU cho cà phê nhân. Hệ quả thực tế đối với doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nhân: ngưỡng OTA không đến từ luật EU mà đến từ điều khoản hợp đồng của nhà mua, vì nhà rang xay tại EU phải bảo đảm sản phẩm sau rang đạt 3,0 µg/kg. Doanh nghiệp Việt Nam vì vậy cần đàm phán ngưỡng OTA trong hợp đồng và kiểm nghiệm theo ngưỡng đó, thay vì kiểm nghiệm theo một con số pháp lý không tồn tại.
Về vi sinh, cà phê nhân xanh không phải sản phẩm ăn liền nên trọng tâm là kiểm soát nấm mốc sinh OTA. Duy trì độ ẩm dưới 12,5% trong bảo quản là biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn nhiều so với việc kiểm nghiệm nông sản sau khi độc tố đã hình thành.
Hạt điều nhân và điều rang muối phải kiểm những chỉ tiêu nào
Hạt điều đạt kim ngạch 5,19 tỷ USD năm 2025, với ba thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Hoa Kỳ và Hà Lan. Đây cũng là mặt hàng có khoảng cách ngưỡng lớn nhất giữa quy chuẩn Việt Nam và quy định EU.
QCVN 01-27:2010/BNNPTNT áp dụng cho hạt điều như thế nào
Cần làm rõ ngay một hiểu lầm phổ biến: QCVN 01-27:2010/BNNPTNT không phải là tiêu chuẩn phân hạng thương mại. Quy chuẩn này không quy định các cấp W180, W240, W320 hay SW, LP – đó là hệ thống phân hạng theo TCVN 4850 và thông lệ thương mại quốc tế.
QCVN 01-27:2010/BNNPTNT ban hành kèm Thông tư 37/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2010 quy định mức giới hạn tối đa về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhân hạt điều sơ chế, với đúng hai nhóm nội dung kỹ thuật:
Về tạp chất: nhân hạt điều không được lẫn sâu hại sống, xác côn trùng, tạp chất cứng, sắc, nhọn (kim loại, mảnh kính, đất đá) và tóc hoặc thành phần gây hại như bã thuốc khử trùng.
Về độc tố:
| Chỉ tiêu | Mức giới hạn tối đa |
|---|---|
| Aflatoxin B1 | 5 µg/kg |
| Aflatoxin tổng số (B1, B2, G1, G2) | 15 µg/kg |
Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 4850; xác định aflatoxin theo TCVN 7596:2007 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, chế biến và tiêu thụ nhân hạt điều phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn này.
Giới hạn aflatoxin và kim loại nặng khi xuất khẩu Mỹ, EU
Bảng so sánh dưới đây giải thích vì sao hạt điều là mặt hàng đòi hỏi kế hoạch kiểm nghiệm nông sản chặt chẽ nhất khi xuất sang EU.
Trước khi so sánh với EU, cần chỉ ra một vấn đề nội tại của hệ thống pháp lý Việt Nam: hạt điều đang chịu hai quy định aflatoxin khác nhau từ hai bộ khác nhau.
| Ngưỡng aflatoxin | QCVN 01-27:2010/BNNPTNT (Bộ NN) | QCVN 8-1:2011/BYT (Bộ Y tế), mục 1.4 | Regulation (EU) 2023/915 |
|---|---|---|---|
| Hàng bán trực tiếp cho người tiêu dùng – B1 | – | ≤ 2 µg/kg | ≤ 2,0 µg/kg |
| Hàng bán trực tiếp cho người tiêu dùng – tổng số | – | ≤ 4 µg/kg | ≤ 4,0 µg/kg |
| Hàng phải sơ chế/phân loại lại – B1 | ≤ 5 µg/kg | ≤ 5 µg/kg | ≤ 5,0 µg/kg |
| Hàng phải sơ chế/phân loại lại – tổng số | ≤ 15 µg/kg | ≤ 10 µg/kg | ≤ 10,0 µg/kg |
Bảng này cho thấy ngay bức tranh thật của việc kiểm nghiệm nông sản ngành điều:
- QCVN 8-1:2011/BYT đã hài hòa hoàn toàn với EU ở nhóm “các loại hạnh nhân khác” – nhóm bao gồm nhân hạt điều: 2/4 µg/kg cho hàng bán trực tiếp và 5/10 µg/kg cho hàng phải sơ chế.
- QCVN 01-27:2010/BNNPTNT là văn bản duy nhất còn ở mức 15 µg/kg cho aflatoxin tổng số, và chỉ áp dụng cho nhân hạt điều sơ chế. Một lô hàng đạt công bố hợp quy theo QCVN 01-27 vẫn có thể vượt ngưỡng của chính QCVN 8-1 lẫn ngưỡng EU.
- Hoa Kỳ áp dụng mức hành động 20 ppb tổng aflatoxin cho mọi thực phẩm — rộng hơn cả hai hệ thống trên, nhưng thực thi qua cơ chế Import Alert.
2 hệ quả thực tiễn:
- Không thể dùng kết quả công bố hợp quy theo QCVN 01-27 làm căn cứ xuất khẩu EU: Nguyên tắc an toàn là luôn đánh giá lô hàng theo ngưỡng nghiêm ngặt nhất trong các văn bản áp dụng được với hạt điều bán lẻ, đó là 2/4 µg/kg.
- Cân nhắc kênh “hàng cần phân loại lại”: Nếu lô hàng nằm trong khoảng 4,0–10,0 µg/kg aflatoxin tổng số, EU vẫn cho phép đưa vào thị trường với điều kiện lô hàng được ghi nhãn rõ mục đích sử dụng, mang dòng chữ cảnh báo về việc phải xử lý giảm nhiễm trước khi bán lẻ, và không được trộn với hàng dành cho người tiêu dùng cuối. Đây là quy định tại Điều 5 Regulation (EU) 2023/915.
Về kim loại nặng, cả QCVN 01-27:2010 lẫn QCVN 8-2:2011/BYT đều không đặt mức giới hạn riêng cho nhân hạt điều. Ngưỡng đánh giá vì vậy đến từ hợp đồng mua bán hoặc quy định của thị trường nhập khẩu. Ngoài ra, với hạt điều còn có hai chỉ tiêu chuyên biệt mà nhà mua quốc tế thường yêu cầu: dimethyl sulfide và naphthalene, liên quan đến nhiễm mùi từ vật liệu bao gói và điều kiện lưu kho.
Kiểm nghiệm thực phẩm tươi, dầu và hạt có dầu gồm những gì
Nhóm mặt hàng này thường bị bỏ sót trong các tài liệu hướng dẫn kiểm nghiệm nông sản, dù có yêu cầu phân tích đa dạng nhất.
Chỉ tiêu ATTP theo QCVN 8-2 và QCVN 8-3 cho thực phẩm chế biến
Hai quy chuẩn này thường bị nhầm lẫn về phạm vi. Cần phân định rõ:
| Quy chuẩn | Phạm vi điều chỉnh | Không bao gồm |
|---|---|---|
| QCVN 8-1:2011/BYT | Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm | Kim loại nặng, vi sinh vật |
| QCVN 8-2:2011/BYT | Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng | Độc tố vi nấm, dư lượng BVTV |
| QCVN 8-3:2012/BYT | Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật | Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật |
Đây là điểm cần đính chính: QCVN 8-3:2012/BYT là quy chuẩn về vi sinh vật, không quy định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. MRL thuốc bảo vệ thực vật thuộc Thông tư 50/2016/TT-BYT. Việc gộp hai nội dung này vào một quy chuẩn là lỗi phổ biến trong các bài viết hướng dẫn hiện hành, và có thể dẫn doanh nghiệp đến việc lập sai danh mục chỉ tiêu kiểm nghiệm.
Với rau quả tươi, thời gian trả kết quả trở thành ràng buộc quyết định: phân tích đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thường dài hơn hạn sử dụng thực tế của sản phẩm. Giải pháp là chuyển kiểm nghiệm nông sản sang vùng trồng theo chu kỳ và phân tích trước thu hoạch, thay vì chờ kết quả trên thành phẩm.

Với hồ tiêu, ngoài dư lượng thuốc bảo vệ thực vật còn cần quan tâm aflatoxin. Đây là nhóm sản phẩm mà hai hệ thống đã thống nhất: cả QCVN 8-1:2011/BYT (mục 1.9) và Regulation (EU) 2023/915 đều quy định cho nhóm gia vị khô gồm hồ tiêu (Piper spp.), ớt (Capsicum spp.), nhục đậu khấu, gừng và nghệ ở mức B1 ≤ 5 µg/kg và tổng aflatoxin ≤ 10 µg/kg. Riêng Ochratoxin A, QCVN 8-1 quy định 30 µg/kg cho nhóm gia vị này, trong khi EU đặt ở mức 15 µg/kg (20 µg/kg với Capsicum spp.).
Dầu thực vật và hạt có dầu cần kiểm peroxide, BVTV như thế nào
Với dầu và hạt có dầu, bộ chỉ tiêu chia thành ba nhóm chức năng:
Nhóm chỉ tiêu ổn định oxy hóa:
- Trị số peroxide (peroxide value): đo mức oxy hóa sơ cấp, chỉ báo sớm nhất về sự ôi hóa. Ngưỡng cụ thể phụ thuộc loại dầu và trạng thái tinh luyện; dầu thô và dầu tinh luyện có ngưỡng khác nhau theo tiêu chuẩn CODEX tương ứng.
- Trị số axit và độ axit: phản ánh mức thủy phân triglyceride, tăng theo thời gian bảo quản không đúng điều kiện.
- Trị số iot, chỉ số xà phòng hóa, chất không xà phòng hóa: đặc trưng nhận dạng loại dầu, dùng để phát hiện pha trộn.
Nhóm chỉ tiêu an toàn:
- Aflatoxin B1, B2, G1, G2 và Ochratoxin A trên hạt có dầu.
- Kim loại nặng theo QCVN 8-2:2011/BYT.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó nhóm hoạt chất phân cực cần phương pháp riêng: glyphosate, glufosinate, paraquat, diquat và dithiocarbamate không được thu hồi bằng phương pháp đa dư lượng QuEChERS thông thường. Nếu hợp đồng yêu cầu các hoạt chất này, doanh nghiệp phải xác nhận phòng thử nghiệm có phương pháp chuyên biệt trong phạm vi công nhận.
Nhóm chỉ tiêu thành phần: hàm lượng dầu, độ ẩm và chất bay hơi, tạp chất, protein thô, protein tan trong KOH, xơ thô, tro thô và tro không tan trong HCl – bắt buộc với khô dầu dùng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
Làm sao chọn phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025
Chọn sai phòng thử nghiệm là rủi ro tốn kém nhất trong toàn bộ chuỗi kiểm nghiệm nông sản, vì sai lầm chỉ bộc lộ khi lô hàng đã nằm tại cảng nhập khẩu.
Tiêu chí nào để đánh giá phòng thử nghiệm được công nhận VILAS
Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tại điểm b khoản 1 Điều 5, quy định Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm phải được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025. Hai kênh này có giá trị pháp lý ngang nhau cho mục đích công bố sản phẩm – đây là điểm thường bị hiểu sai theo hướng chỉ chấp nhận phòng thử nghiệm được chỉ định.
Năm tiêu chí cần kiểm tra trước khi ký hợp đồng kiểm nghiệm nông sản:
- Chứng chỉ công nhận ISO/IEC 17025:2017 còn hiệu lực: Kiểm tra ngày hết hạn, không chỉ sự tồn tại của chứng chỉ.
- Phạm vi công nhận có bao phủ đúng chỉ tiêu, đúng nền mẫu và đúng phương pháp: Đây là tiêu chí quan trọng nhất và cũng bị bỏ qua nhiều nhất. Một phòng thử nghiệm được công nhận phân tích chì trên nền mẫu nước chưa chắc được công nhận phân tích chì trên nền mẫu hạt có dầu. Hãy yêu cầu bản phạm vi công nhận và đối chiếu từng dòng.
- Giới hạn định lượng (LOQ) đủ thấp so với ngưỡng cần chứng minh: Với dư lượng thuốc bảo vệ thực vật xuất EU, LOQ phải đạt 0,01 mg/kg.
- Tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo (Proficiency Testing) định kỳ: với kết quả đạt, trên các chỉ tiêu và nền mẫu tương ứng.
- Năng lực xử lý cấu hình mẫu đặc thù: ví dụ phân tích vi sinh trên khối lượng mẫu lớn, hoặc phân tích dạng chất như asen vô cơ.
Phòng kiểm nghiệm nào được thị trường nhập khẩu chấp nhận kết quả
Nguyên tắc nền tảng là thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau: kết quả kiểm nghiệm nông sản từ phòng thử nghiệm được công nhận bởi một tổ chức là thành viên ký kết ILAC-MRA sẽ được thừa nhận tại các nền kinh tế thành viên. Tuy nhiên, thừa nhận về kỹ thuật không đồng nghĩa với chấp nhận về thương mại.
| Thị trường | Yêu cầu về phòng thử nghiệm | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Liên minh châu Âu | Kết quả từ phòng thử nghiệm được công nhận theo ISO/IEC 17025 | Nhà mua thường chỉ định phòng thử nghiệm cụ thể trong hợp đồng |
| Hoa Kỳ | Phương pháp AOAC; phòng thử nghiệm được công nhận | Với hàng thuộc Import Alert, FDA yêu cầu kết quả từ phòng thử nghiệm độc lập bên thứ ba |
| Trung Quốc | Phòng thử nghiệm/cơ sở được cơ quan hải quan Trung Quốc công nhận theo từng ngành hàng | Danh sách được cập nhật theo từng nghị định thư song phương |
| Nhật Bản | Phương pháp theo Food Sanitation Act | Danh mục chỉ tiêu giám sát thay đổi theo kết quả kiểm tra nhập khẩu |
Trong ngành hàng ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi, còn một lớp công nhận thứ hai ít được nhắc đến nhưng có giá trị thương mại rất cao: chứng nhận GAFTA Approved Analyst. Hợp đồng mua bán ngũ cốc quốc tế theo mẫu GAFTA và FOSFA thường yêu cầu phân tích trọng tài phải do phòng thử nghiệm được GAFTA phê duyệt thực hiện. Không có chứng nhận này, kết quả phân tích của doanh nghiệp không có giá trị trong tranh chấp hợp đồng — bất kể phòng thử nghiệm đó có đạt ISO/IEC 17025 hay không.
Tại sao chọn Control Union Việt Nam cho dịch vụ kiểm nghiệm nông sản
Control Union hoạt động trong lĩnh vực Thử nghiệm, Kiểm định và Chứng nhận (TIC) từ năm 1920, hiện diện tại hơn 80 quốc gia và có mặt tại Việt Nam hơn 20 năm.
- Hai phòng thử nghiệm đạt ISO/IEC 17025 tại TP. Hồ Chí Minh: Phòng thử nghiệm hóa học và phòng thử nghiệm vi sinh, cùng thành lập năm 2018, phục vụ nền mẫu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, ngũ cốc, mẫu môi trường, đất và nước.
- Chứng nhận GAFTA Approved Analyst trong lĩnh vực phân tích ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi — điều kiện cần cho các hợp đồng mua bán quốc tế theo mẫu GAFTA và FOSFA.
- Danh mục phân tích bao phủ đúng các điểm nghẽn xuất khẩu: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cho thị trường EU và Hoa Kỳ; nhóm hoạt chất phân cực glyphosate, glufosinate, paraquat, diquat và dithiocarbamate; aflatoxin B1, B2, G1, G2 và Ochratoxin A; kim loại nặng Cd, Pb, Cr, Hg, As; dimethyl sulfide và naphthalene cho hạt điều; trị số peroxide cho dầu và hạt có dầu; phân tích biến đổi gen (GMO).
- Năng lực vi sinh trên khối lượng mẫu lớn: phân tích trên 125 g và 375 g, đáp ứng yêu cầu của các thị trường nhập khẩu trọng điểm.
- Hệ thống phương pháp AOAC, ISO, GAFTA và AOCS: thời gian trả kết quả từ 3 ngày cho các gói kết hợp hóa học và vi sinh.
- Dịch vụ trọn gói từ hiện trường đến CoA: lấy mẫu và niêm phong theo GAFTA 124, FOSFA, ISO 18135; giám sát chất hàng, dỡ hàng; giám định khối lượng và chất lượng — bảo đảm tính đại diện của mẫu, yếu tố quyết định giá trị pháp lý của kết quả kiểm nghiệm nông sản.
Ngoài dịch vụ kiểm nghiệm nông sản thường quy, Control Union còn cung cấp dịch vụ R&D chuyên sâu như thẩm định hiệu quả tiêu diệt vi sinh của thiết bị xử lý nhiệt và truy vết nguồn gốc nhiễm chất ô nhiễm trong dây chuyền sản xuất.
Gửi danh mục sản phẩm và thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ xây dựng bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm nông sản tối ưu
LIÊN HỆ NGAY
- Control Union Vietnam
- Trụ sở chính: 61–63 Đặng Như Mai, Phường Cát Lái , TP. Hồ Chí Minh
- Phòng Thử Nghiệm: Tòa nhà Vạn Đạt, Lô II-1, Đường CN8, KCN Tân Bình, P. Tây Thạnh, TP. HCM
- Hotline: +84 28 6281 3362 / +84 917 040 033
- Email: vietnam@controlunion.com | labvietnam@controlunion.com
- Website: vietnam.controlunion.com
Câu hỏi thường gặp về kiểm nghiệm nông sản
Chi phí kiểm nghiệm nông sản xuất khẩu dao động bao nhiêu
Chi phí kiểm nghiệm nông sản được báo giá theo từng yêu cầu, phụ thuộc số lượng chỉ tiêu, độ phức tạp của nền mẫu, phương pháp áp dụng và giới hạn định lượng cần đạt. Gói kết hợp nhiều chỉ tiêu trên cùng một mẫu luôn tối ưu hơn đặt lẻ từng chỉ tiêu.
Thời gian trả kết quả kiểm nghiệm nhanh nhất là bao lâu
Với gói kiểm nghiệm nông sản kết hợp hóa học và vi sinh tại Control Union Việt Nam, thời gian trả kết quả có thể rút ngắn tới 1 ngày. Các chỉ tiêu cần kỹ thuật sắc ký phức tạp như đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc phân tích dạng asen và vi sinh cần thời gian dài hơn.
Kết quả kiểm nghiệm có hiệu lực trong bao lâu khi xuất khẩu
Với hồ sơ tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm trong nước, Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải nằm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Với xuất khẩu, không có thời hạn hiệu lực chung — giá trị của kết quả gắn với từng lô hàng cụ thể và do hợp đồng mua bán hoặc quy định của thị trường nhập khẩu quyết định.